Ý nghĩa các thông số trên thiết bị điện

Các thông số trên thiết bị điện thường được in trên các thiết bị hoặc bao bì. Chúng ta thường thấy chúng thường xuyên nhưng vẫn không hiểu được những thông số trên đó hiển thị nội dung gig. Vậy hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé.

Thông số kỹ thuật là gì?

Thông số kỹ thuật là những thông tin về thiết bị giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng các thiết bị, hiểu được cách thức hoạt động và phạm vi hoạt động của thiết bị đó. Những thông tin kỹ thuật giúp bạn không mua lầm thiết bị, khách hàng có thể giải đáp toàn bộ các thắc mắc thông qua chúng.

Thông số kỹ thuật thường được in rõ rệt trên các thiết bị hoặc trên bao bì, diễn giải một cách rành mạch. Các thông số sẽ thể hiện một loạt các số liệu khác nhau. Người dùng sẽ dựa vào đó để lựa chọn thiết bị lắp đặt cũng như sử dụng phù hợp với dòng điện.

Ngoài ra, khi nắm được các thông tin về thiết bị bạn sẽ sử dụng thiết bị tốt hơn. Dễ dàng nắm bắt để điều chỉnh khi thiết bị xảy ra sự cố. Biết cách sử dụng thiết bị làm nhiệm vụ ổn định và đúng công suất nhất.

thông số trên thiết bị điện
Một số mẫu thông số trên thiết bị điện

Các thông số trên thiết bị điện

1. Thông số kỹ thuật trên Aptomat

Ue- điện áp định mức: cho biết thiết bị có thể hoạt động với công suất bao nhiêu V được thể hiện trên thiết bị để khi mua hàng lựa được thiết bị phù hợp.

Ui- hiệu điện thế: Cho khách hàng biết được thiết bị này cần nguồn năng lượng như nào thì phù hợp và cho biết chính xác cách điện định mức.

Ui mp – Điện áp chịu xung ký hiệu là kV, khi nắm được thông tin này khách hàng sẽ tránh được việc thay đổi điện áp chịu xung của thiết bị.

I cs – Dòng điện cắt tải thực tế: Mức tối đa hay được sử dụng là 50A. Một số thiết bị có công suất làm việc cao hơn nhưng tên và chức năng của ký hiệu này vẫn không thay đổi.

I n – Khi có ký hiệu I ở đầu thì có thể xác định các thiết bị đều dùng dòng điện ampe, ký hiệu I n dùng xác định dòng danh định.

Icu – khả năng chịu dòng của tiếp điểm.

I cw – khả năng chịu dòng ngắn mạch của tiếp điểm.

Ir – dòng hoạt động được điều chỉnh trong phạm vi cho phép.

AT – dòng điện tác động.

AF – dòng điện khung.

2. Thông số kỹ thuật trên MCCB

In là dòng định mức, có thể là 2,3,6,10,20,…

Icu: Khả năng chịu dòng của tiếp điểm CB trong 1 giây. Ví dụ: Icu = 10KA thì CB chịu được dòng điện 10KA trong 1s. Một số thiết bị có thể chịu đến 3s.

%Icu được viết tắt từ Service Breaking capacity: Khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố

Characteristics curve : đường cong chọn lọc của CB, quyết định cho việc Cb ở vị trí nào trong hệ thống điện.

Mechanical/electrical endurance: số lần đóng cắt cơ khí khi cho phép.

Icw: khả năng chịu dòng ngắn mạch.

3. Thông số kỹ thuật trên MCB

Thông thường trên 1 MCB sẽ thường có:

Dòng series sản phẩm: mỗi một thiết bị sẽ có 1 mã cụ thể riêng.

Dòng MCB- đường cong đặc tính: giống như trên hình thì nó được ký hiệu là C20 với C là đường cong đặc tính thể hiện định mức ngắn mạch.

Điện áp hoạt động: Là điện áp hoạt động được đánh giá hiện tại và nằm trong volts.

Công suất ngắt mạch MCB: mức dòng sự cố tối đa. Tham số này có thể quyết định việc tăng và giảm chi phí. Nên chọn những thiết bị có khả năng vượt quá cao hơn mức có thể.

Lớp năng lượng: Được phân loại thành lớp 1, lớp 2 và lớp 3.

Báo trạng thái: khi hoạt động thì MCB sẽ hiển thị trạng thái bật.

Biểu tượng hoạt động: cho thấy cơ chế của MCB đang hoạt động.

Danh mục số tài liệu: các MCB hầu hết đều có đặt số cho danh mục trên sản phẩm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.