Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Solidity

Ngôn ngữ lập trình Solidity còn khá mới mẻ trong lĩnh vực lập trình, mặc dù sinh sau nở muộn nhưng ngôn ngữ này dựa vào những ưu điểm đã chiếm được vị thế trong top những ngôn ngữ lập trình hàng đầu trong lĩnh vực Blockchain. Hãy cùng xem ngôn ngữ lập trình Solidity có những ưu thế gì nhé. 

1. Ngôn ngữ lập trình Solidity là gì?

Ngôn ngữ lập trình Solidity là ngôn ngữ lập trình bậc cao hướng đối tượng để triển khai hợp đồng thông minh trên nhiều nền tảng chuỗi khối khác nhau , đáng chú ý nhất là Ethereum.

Solidity được đề xuất vào tháng 8 năm 2014 bởi Gavin Wood, ngôn ngữ này sau đó được phát triển bởi nhóm Solidity của dự án Ethereum, do Christian Reitwiessner đứng đầu.

Ngôn ngữ này ra đời nhằm xây dựng và thiết kế các hợp đồng thông minh trên nền tảng Blockchain. Solidity cũng có những câu lệnh, biến, hàm, thao tác chuối, toán tử số học,… giống với các ngôn ngữ lập trình cơ bản như C#, PHP, Java,…

Là một ngôn ngữ cấp cao, Solidity bỏ đi các nhu cầu nhập mã bằng đơn vị và số 0, thay vào đó là sự kết hợp giữa các chữ cái và số để giúp người viết chương trình dễ dàng hơn.

Ngôn ngữ lập trình Solidity là gì?

2. Cách thức hoạt động ngôn ngữ lập trình Solidity

Ngôn ngữ lập trình Solidity được sử dụng để tạo các hợp đồng thông minh trên Ethereum – nền tảng Smart Contract hàng đầu trong lĩnh vực tiền mã hóa. Nó cho phép nhiều trường hợp sử dụng khác nhau như:

  • Mint các Fungible, Non-Fungible token (NFT).
  • Tạo ra các sàn cho vay phi tập trung cho các Fungible token: Compound, Aave,…
  • Tạo ra các thị trường mua bán Non-Fungible token: Opensea, SuperRare,…

Sau khi các nhà phát triển sử dụng Solidity để viết ra các chương trình, EVM sẽ giúp thực thi Solidity code. Các đoạn code sẽ được “biên dịch” sang Ethereum Bytecodes và được EVM thực thi thành các ứng dụng chạy trên blockchain.

Ở cấp độ cao hơn, Solidity được sử dụng để phát triển các “machine level” thực thi trên EVM, sau đó trình biên dịch chia nhỏ các dòng code mà lập trình viên viết và biến thành các lệnh mà bộ xử lý có thể hiểu và thực thi.

Một số nền tảng blockchain có hỗ trợ Solidity:

  • Ethereum
  • Binance Smart Chain
  • Ethereum Classic
  • Tron
  • Hedera Hashgraph
  • Avalanche

Cách thức hoạt động ngôn ngữ lập trình Solidity

3. Ưu nhược điểm ngôn ngữ lập trình Solidity

Ưu điểm

  • Solidity khi được triển khai đúng cách sẽ xây dựng các hợp đồng thông minh vận hành hiệu quả hơn, giảm đi các chi phí phát sinh khi phụ thuộc vào bên thứ 3.
  • Solidity cung cấp các thuộc tính kế thừa trong hợp đồng thông minh, bao gồm các thuộc tính kế thừa nhiều cấp.
  • Solidity sử dụng các nhận thức lập trình tồn tại trong các ngôn ngữ lập trình khác như biến, thao tác chuỗi, lớp, hàm,… Do nó bị ảnh hưởng bởi các ngôn ngữ như C++, Python,… nên quá trình học và sử dụng tương đối dễ.
  • Nhiều chức năng an toàn cũng được hỗ trợ trong Solidity thông qua hỗ trợ ABI.
  • Ngôn ngữ lập trình này cung cấp nhiều tài liệu mã nguồn mở về cách các ứng dụng hoạt động và nhiều trường hợp sử dụng khác nhau.

Nhược điểm

  • Với tính chất không thay đổi thì đây cũng là ưu điểm, cũng là nhược điểm. Sau khi hợp đồng được thực hiện thì không thể nâng cấp và bổ sung thêm các tính năng vào nó.
  • Solidity là một ngôn ngữ khá mới nên rất ít thư viện và tài liệu để tham khảo, khiến việc học tập sẽ khó khăn hơn với người mới.
  • Không thể tự cập nhật và thu thập thông tin nhanh chóng từ hệ thống, ngoại trừ các hoạt động giao dịch vì nền tảng Ethereum sử dụng công nghệ blockchain.

Ưu nhược điểm ngôn ngữ lập trình Solidity

4. Những công cụ mà Solidity cung cấp

Ngôn ngữ lập trình Solidity được xây dựng để giải quyết các vấn đề về contract và hệ sinh thái Ethereum. Vậy nên solidity mang đến các công cụ hỗ trợ các vấn đề xoay quanh bài toán này:

  • Solgraph: có chức năng tạo đồ thị DOT để hiển thị các luồng điều khiển chức năng của của contract Solidity và giúp phát hiện ra các lỗ hổng trong hệ thống bảo mật.
  • Solidity REPL: được sử dụng để viết các source code trên solidity console.
  • EVM lab: gói công cụ này bao gồm bộ câu lệnh cùng các hướng dẫn cú pháp phong phú, hữu ích.
  • Evmdis: là công cụ có chức năng thực hiện các phép phân tích tĩnh trên bytecode nhằm nâng cao mức độ trừu tượng so với EVM thô.

Trên đây chỉ là những công cụ nổi bật nhất, ngoài những công cụ trên Solidity còn hỗ trợ rất nhiều công cụ với nhiều chức năng đa dạng hơn nữa đang đợi các bạn khám phá.

Ưu nhược điểm ngôn ngữ lập trình Solidity

5. Ứng dụng của ngôn ngữ lập trình Solidity

Blockchain

Ngôn ngữ lập trình Solidity được sử dụng để tạo ra các dạng khối dữ liệu Blockchain – nơi chứa đựng những dữ liệu được truyền tải từ người chủ duy nhất một cách công khai, mọi người có thể truy cập để nắm bắt thông tin nhưng không thể sửa.

Hiện nay các hợp đồng thông minh cũng được thiết lập thông qua Blockchain giúp quá trình ký kết hiệu quả và minh bạch hơn.

Nhờ có sự ra đời của ngôn ngữ lập trình Solidity, các nhà lập trình có thể dễ dàng áp dụng công nghệ Blockchain vào các lĩnh vực kinh tế và đời sống.

Blockchain

Bầu cử và biểu quyết ý kiến

Việc bầu cử tại mỗi quốc gia hay một tổ chức luôn đề cao việc minh bạch, để tránh được việc gian lận số lượng của phiếu bầu. Lúc này đây Solidity sẽ tham gia xây dựng vào hệ thống bảo mật để giải quyết mối lo này.

Bầu cử và biểu quyết ý kiến

Blind Auctions – Đấu giá mù

Đấu giá mù là hình thức phổ biến tại các phiến đấu giá, khi sử dụng Solidity các lập trình viên có thể xây dựng nên chương trình đấu giá mù để nâng cao hiệu quả đối với nền kinh tế.

Blind Auctions - Đấu giá mù

>>> Xem thêm: Top 5 ngôn ngữ lập trình blockchain phổ biến

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *