Ngôn ngữ lập trình C là gì?

Ngôn ngữ lập trình C được xem như là một ngôn ngữ “mẹ”, là cơ sở để phát triển ngôn ngữ của các lập trình khác. Tuy chỉ là ngôn ngữ lập trình bậc trung nhưng ngôn ngữ lập trình này vẫn đem lại nhiều lợi ích cho người dùng mà bạn có thể xem xét. Hãy cùng đi tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình C qua bài viết này nhé. 

1. Ngôn ngữ lập trình C là gì?

Ngôn ngữ lập trình C là ngôn ngữ mệnh lệnh được phát triển từ đầu thập niên 1970 bởi Dennis Ritchie để dùng trong hệ điều hành UNIX. Sau đó được lan ra rộng rãi sử dụng cho nhiều hệ điều hành khác trở thành một ngôn ngữ thông dụng.

Ngôn ngữ C được xem là “ngôn ngữ mẹ” của ngành IT, được sử dụng như cơ sở, nền tảng cho những ngôn ngữ khác như C#, C++, Java. Ngoài ra ngôn ngữ C còn làm phương tiện giảng dạy trong khoa học máy tính.

Dựa vào cấu trúc độc lập, ngôn ngữ C được dùng phổ biến để tạo ra các ứng dụng, hệ điều hành điện tử & chương trình phức tạp như Windows, Python Interpreter, Oracle database, Git, ngôn ngữ lập trình Java, UNIX,…

Với tính ứng dụng thực tế là tạo ra những ứng dụng hệ thống trực tiếp chuyên tương tác với các thiết bị phần cứng trong thiết bị điện tử như: Kernels, trình điều khiển,…

Ngôn ngữ lập trình C là gì?

2. Lịch sử ngôn ngữ lập trình C

Ngôn ngữ lập trình C được khởi đàu giữa năm 1969 và 1973 ở AT&T Bell Labs bởi Dennis M. Ritchie. Nó được đặt tên là C vì nhiều đặc tính của nó rút ra từ một ngôn ngữ trước đó là B.

Có nhiều kết luận được đưa ra là Unix là khởi đầu nguồn gốc của ngôn ngữ C. Unix nguyên đã được phát triển để tạo ra một hệ thống tự động lập hồ sơ cho các bằng phát minh. Sau đó, ngôn ngữ C đã được phát triển để từ đó thay thế hệ điều hành mới.

Cho đến năm 1973, , C đã trở nên đủ mạnh để dùng viết nhân cho Unix, thay vì trước nó chúng được viết bằng Assembly trong các máy PDP-11/20.

Năm 1978, Ritchie và Brian Kernighan xuất bản lần đầu cuốn The C Programming Language, sách này được những người lập trình biết tới như là “K&R”, được dùng trong nhiều năm như là một đặc tả không chính thức của C.

Vào khoảng cuối thập niên 1970, C bắt đầu thay thế vai trò của BASIC như là một ngôn ngữ lập trình cho microcomputer. Suốt thập niên 1980 nó đã được chấp thuận dùng trong IBM PC, và sự phổ biến của nó bắt đầu tăng một cách lớn lao.

Trong cùng thời kỳ, Bjarne Stroustrup và đồng nghiệp ở Bell Labs đã bắt tay cho thêm vào C các cấu trúc ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

Trong 1990, ngôn ngữ C được công nhận tiêu chuẩn ANSI C, tiêu chuẩn hóa bởi Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) như là ISO/IEC 9899:1990.

Cho đến cuối thập niên 1990 một tiêu chuẩn mới đã được phát hành là ISO 9899:1999. Tiêu chuẩn này thường được mệnh danh là “C99”. Nó đã tiếp thu ANSI C trong tháng 3 năm 2000.

Lịch sử ngôn ngữ lập trình C

3. Các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C

Ngôn ngữ lập trình C tương đối nhỏ gọn vận hành gần với phần cứng và nó giống với ngôn ngữ Assembler hơn hầu hết các ngôn ngữ bậc cao. Nó được đánh giá như là “có khả năng di động”, có thể được dịch và thi hành trong hầu hết các máy tính. Được xem là ngôn ngữ bậc trung.

C được tạo ra với mục tiêu làm cho nó thuận tiện để viết các chương trình lớn với số lỗi ít. Cuối cùng C có thêm những chức năng sau:

  • Một ngôn ngữ cốt lõi đơn giản với các chức năng quan trọng như là những hàm hay việc xử lý tập tin sẽ được cung cấp bởi các bộ thư viện các thủ tục.
  • Tập trung trên mẫu hình lập trình thủ tục với các phương tiện lập trình theo kiểu cấu trúc.
  • Một hệ thống đơn giản nhằm loại bỏ nhiều phép toán không có ý nghĩa thực dụng.
  • Dùng ngôn ngữ tiền xử lý, tức là các câu lệnh tiền xử lý C, cho các nhiệm vụ như là định nghĩa các macro và hàm chứa nhiều tập tin mã nguồn.
  • Mức thấp của ngôn ngữ cho phép dùng tới bộ nhớ máy tính qua việc sử dụng kiểu dữ liệu pointer.
  • Số lượng từ khóa rất nhỏ gọn.
  • Các tham số được đưa vào các hàm bằng giá trị, không bằng địa chỉ.
  • Hàm các con trỏ cho phép hình thành một nền tảng ban đầu cho tính đóng và tính đa hình.
  • Hỗ trợ các bản ghi hay các kiểu dữ liệu kết hợp do người dùng từ khóa định nghĩa struct cho phép các dữ liệu liên hệ nhau có thể được tập hợp lại và được điều chỉnh như là toàn bộ.

Các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C

4. Các lệnh cơ bản có trong ngôn ngữ C

LệnhÝ nghĩa
#include <stdio.h>Bao gồm tệp tiêu đề đầu ra đầu vào tiêu chuẩn (stdio.h) từ thư viện C trước khi biên dịch chương trình C
int main()Hàm chính từ nơi bắt đầu thực thi chương trình C.
{Cho biết phần đầu của hàm chính.
/*_some_comments_*/Bất cứ điều gì được viết bên trong lệnh này “/*….. */” bên trong chương trình C, nó sẽ không được xem xét để biên dịch và thực thi.
printf(“Hello_World! “);Lệnh này in kết quả ra màn hình
getch();Lệnh này được sử dụng cho bất kỳ dữ liệu nhập ký tự nào từ bàn phím.
return 0;Lệnh này được sử dụng để kết thúc chương trình C (chức năng chính) và nó trả về 0.
}Nó được sử dụng để biểu thị sự kết thúc của chức năng chính

5. Ứng dụng của ngôn ngữ lập trình C

Với những ứng dụng và tính năng nổi trội, ngôn ngữ lập trình C vẫn được xem là một “lão làng” trong ngành lập trình. Không chỉ linh hoạt trong các ứng dụng giúp định hình nên các hệ điều hành, mà nó còn có thể làm việc hiệu quả trong nhiều ứng dụng khác.

Hệ điều hành

Ngôn ngữ lập trình C được sử dụng để thiết kế phần mềm hệ thống như hệ điều hành và trình biên dịch. Nó được xem là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển của hệ điều hành Unix-Kernel, các tiện ích và ứng dụng hệ điều hành Microsoft Windows, một bộ phận lớn hệ điều hành Android.

Phát triển ngôn ngữ mới

Ngôn ngữ lập trình C được xem là cơ sở để phát triển các ngôn ngữ mới có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, như: C ++, C #, D, Java, Limbo, JavaScript, Perl, UNIX’s C Shell, PHP, Python và Verilog.

Nền tảng tính toán

Ngôn ngữ lập trình C thực hiện các thuật toán và cấu trúc dữ liệu nhanh chóng, tính toán nhanh hơn trong các chương trình. Được sử dụng phổ biến cho các mức độ tính toán cao hơn như Mathematica, MATLAB.

Hệ thống nhúng

Ngôn ngữ lập trình C có tính năng truy cập trực tiếp vào API phần cứng của máy, sự hiện diện của trình biên dịch C, sử dụng tài nguyên xác định và phân bổ bộ nhớ động,… điều này giúp cho nó trở thành lựa chọn ưu tiên cho các ứng dụng, trình điều khiển hệ thống nhúng.

Đồ họa và trò chơi

Ngôn ngữ C được sử dụng để phát triển một loạt các ứng dụng đồ họa và chơi game, như cờ vua, bóng nảy, bắn cung, v.v.

Ứng dụng của ngôn ngữ lập trình C

6. Có nên học ngôn ngữ lập trình C không?

Ngôn ngữ lập trình C là ngôn ngữ lập trình bậc trung, không phải là một ngôn ngữ bậc cao. Tuy nhiên, đây vẫn là lựa chọn của nhiều người khi mới bắt đầu tìm hiểu về lập trình.

Vậy lý do nào để học ngôn ngữ lập trình C?

  • Ngôn ngữ C có các đoạn code khá “sạch”, hỗ trợ phát triển cho nhiều ngôn ngữ khác. Khi bạn đã thành thạo C thì khi làm việc với những ngôn ngữ con như C#, C++,… sẽ dễ dàng hơn.
  • Được sử dụng chung các khái niệm như câu lệnh điều khiển, dữ liệu, cùng các khái niệm khác.
  • Thường được ứng dụng rộng rãi trong các chương trình khác nhau.
  • Cung cấp khả năng thực thi chương trình vô cùng nhanh chóng.
  • Hoạt động theo hướng lập trình có cấu trúc, chương trình được chia nhỏ thành nhiều module riêng biệt tạo thành một chương trình C độc nhất.
  • Việc kiểm tra, bảo trì và gỡ lỗi diễn ra dễ dàng mà vô cùng hiệu quả.
  • Trong C chứa 32 từ khóa, nhiều kiểu dữ liệu khác nhau và một tập hợp các hàm được tích hợp mạnh mẽ, giúp việc lập trình với loại ngôn ngữ này trở nên hiệu quả hơn.
  • Các chương trình được tạo ra bởi C có khả năng tự mở rộng, giúp việc thêm các tính năng và chức năng vào thư viện một cách nhanh chóng.
  • Ngôn ngữ C được ứng dụng nhiều trong các ứng dụng, việc học ngôn ngữ C sẽ mang lại nhiều cơ hội về việc làm trong tương lai, với mức thu nhập hấp dẫn.

Có nên học ngôn ngữ lập trình C không?

>>> Xem thêm: C++ là gì? Các ứng dụng của C++

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

plc schneider sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc sử dụng cookie của chúng tôi.