Đồng hồ đo nước điện tử là gì?

Đồng hồ đo nước điện tử là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng ra sao? Hiện nay trên thị trường có bao nhiêu loại được sử dụng phổ biến. Hãy cùng tham khảo nhé.

1. Đồng hồ đo nước điện tử là gì?

Đồng hồ đo nước điện tử là gì?

Đồng hồ đo nước điện tử là thiết bị dùng để đo lường lưu lượng nước, sử dụng thiết bị cảm biến từ để đo các thông số và hiển thị qua màn hình LED LCD. Chúng được kết nối tín hiệu điện với phòng điều hành từ xa để kiểm soát lưu lượng thông qua máy tính và các thiết bị thông minh.

Đồng hồ đo nước điện tử được ứng dụng đa dạng, đặc biệt là trong các nhà máy xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, hệ thống chưng cư, đô thị, resort. Nhà máy giấy, nhà máy chế đồ uống, thực phẩm, dược phẩm, hóa chất ăn mòn.

2. Cấu tạo và nguyên lý đồng hồ đo nước điện tử

Cấu tạo

Cấu tạo

Chúng được chia thành hai phần là: phần mặt hiển thị và phần thân đồng hồ.

Phần mặt hiển thị

Trên thị trường hiện nay có 2 dạng phổ biến như sau:

  • Đồng hồ đo nước điện tử dạng màn hình liền với phần thân. (Dạng Compact),
  • Đồng hồ đo nước điện tử dạng tách biệt phần thân và màn hình rời. (Dạng remote).

Mặt đồng hồ bao gồm các chi tiết bảng mạch, màn hình LED hiển thị, bộ đếm cảm biến, bộ chuyển đổi tín hiệu, vị trí cấp nguồn điện.

Màn hình hiển thị kết quả đo giúp bạn có thể quan sát lưu lượng tức thời và tốc độ dòng chảy. Các đơn vị phổ biến thường hiển thị trên mặt đồng hồ sau: M3/h, m3/s, lít/h…

Phần thân đồng hồ

Phần thân của đồng hồ được làm từ các nguyên liệu như gang, thép cacbon kết hợp lớp lót EPOXY có độ bền chắc chắn.

Khác với đồng hồ nước cơ thông thường dạng Đồng đo nước điện tử có cấu tạo van khá đặc biệt phần thân đồng hồ hoàn toàn rỗng cho phép lưu chất chạy qua mà không bị vật cản.

Bên cạnh đó bạn nên chú ý đến bộ phận gioăng làm kín của van, bộ phận này thường được làm từ EPDM, PTFE, FEP…. Để có khả năng chịu sự ăn mòn, các ứng dụng môi trường axit, độ bền cao.

Thân có kết nối bằng mặt bích hoặc rắc co với hệ thống của đường ống. Trong phần thân của đồng hồ sẽ chứu cuộn cuộn dây điện từ để tạo ra từ trường và đo các thông số.

Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động

Đồng hồ đo nước điện từ sử dụng nguyên lý của từ trường: khi lưu lượng chất đi qua từ trường thì bên trong sẽ sản sinh ra suất điện động cảm ứng.

Vì vậy khi có lưu chất đi qua từ trường thì hai đầu điện cực sẽ sinh ra một suất điện động cảm ứng. Và suất điện động cảm ứng này sẽ tỉ lệ với vận tốc lưu lượng chảy qua đồng hồ.

Ngoài ra, vì được cấu tạo điện tử thông qua cảm biến nên đồng hồ có thể hoạt động được theo hai chiều.

3. Thông số cơ bản của đồng hồ đo nước điện tử

Các thông số có thể dao động và thay đổi theo nhiều yêu tố, có thể do mẫu mã, hình dáng và đơn vị sản xuất

Dưới đây là những thông số cơ bản giúp bạn tham khảo qua:

  • Kiểu đồng hồ: Dạng màn hình dời, dạng màn hình liền, dạng tubin, dạng cảm biến từ,…
  • Kiểu đo: Lưu lượng nước tức thời và lưu lượng tổng, tốc độ dòng chảy lưu lượng.
  • Đường kính đồng hồ: DN15 – DN1000
  • Độ sai số: ± 0,3%
  • Vật liệu thân: Thân gang đúc, Inox 304, Inox 316
  • Vật liệu gioăng đệm: Teflon PTFE, EPDM,…
  • Cấp độ bảo vệ: IP65, IP67, IP68
  • Điện áp: 220VAC, 24V DC/AC, PIN
  • Tín hiệu Analog In Out: Analog 4÷20mA/hart protocol, tín hiệu xung
  • Tín hiệu Modbus: RS-485
  • Đơn vị đo: m3/h, lít/h
  • Nhiệt độ làm việc: Min – 5ºC ~ Max 180ºC
  • Áp lực làm việc: 16bar – PN16 – 16kgf/cm2
  • Môi trường: Chất lỏng đa dạng, hóa chất, hơi nóng, khí nén
  • Kết nối: Mặt bích BS, DIN PN16

4. Ưu nhược điểm của đồng hồ đo nước điện tử

Ưu nhược điểm của đồng hồ đo nước điện tử

Ưu điểm

  • Loại đồng hồ này có nhiều lựa chọn với đường ống và kích thước khác nhau. Điển hình: DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200…
  • Các vật liệu tạo thành đa dạng: gang, thép cacbon, inox,… các chất liệu đều có độ bền cao, sử dụng được lâu dài.
  • Các chức năng vượt bậc so với đồng hồ đo nước cơ với kết quả đo chính xác, có độ sai số nhỏ, thông tin hiển thị dưới dạng số giúp dễ đọc hơn.
  • Có thể truyền tải kết quả đo về hệ thống giám sát từ xa tại phòng điều khiển trung tâm.
  • Ứng dụng nhiều môi trường khác nhau như: nước thải, chất lỏng có hạt, chất lỏng hóa học, nước sạch… không bị ảnh hưởng khi thay đổi nhiệt độ, môi trường, nồng độ, độ dẫn điện.
  • Dễ dàng lắp đặt, bảo trì và sửa chữa.

Nhược điểm

  • Nhược điểm lớn nhất của dòng đồng hồ dạng điện tử là luôn luôn phải có nguồn điện cấp cho nó.
  • Dù là thiết kế với tiêu chuẩn IP68 chỉ để kháng nước chứ nó không hoàn toàn có thể ngâm dưới nước
  • Giá thành của dạng đồng hồ tự động đo nước điện tử giá cao hơn so dòng đồng hồ cơ.

5. Ứng dụng của đồng hồ đo nước điện tử

Ứng dụng của đồng hồ đo nước điện tử

Đồng hồ đo nước điện tử là được ứng dụng trong việc đo và thống kê lưu lượng nước cấp và nước thải cách chính xác thông qua bộ đếm cảm biến.

Đây là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống xử lý nước thải, nước công nghiệp như:

  • Thiết bị xử lý nước, cấp thoát nước.
  • Hệ thống máy bơm.
  • PCCC
  • Nhà máy dầu, nhà máy giấy, nhà máy xử lý nước,…

Ngoài ra chúng còn được ứng dụng cho các nhà máy:

  • Nhà máy xử lý nước thải, nước sạch, nước ngọt, nước sản xuất đồ uống
  • Nhà máy giấy, bột, xi măng, thức ăn chăn nuôi
  • Nhà máy hóa dệt, may mặc, linh kiện điện tử, xăng dầu…

6. Lưu ý khi mua đồng hồ đo nước điện tử

Lưu ý khi mua đồng hồ đo nước điện tử

Khi chọn mua đồng hồ đo nước điện tử, bạn cần lưu ý lại một số điều như dưới đây:

  • Chất liệu cấu tạo của đồng hồ phải tương thích với đặc tính của chất lỏng trong đường ống.
  • Lưu chất đo bắt buộc phải có độ dẩn điện > 5µS/cm
  • Thiết bị đo lưu lượng nước dựa trên cảm biến điện từ nên tốc độ dòng chảy càng ổn định thì độ chính xác của đồng hồ càng cao.
  • Nhiệt độ, áp suất trong môi trường làm việc phải nằm trong giới hạn cho phép trong phần thông số kỹ thuật.
  • Khi sử dụng cần lưu ý cung cấp nguồn điện áp đúng với thông số cho phép để thiết bị hoạt động tốt nhất cũng như đảm bảo tuổi thọ sử dụng.
  • Đồng hồ nước điện tử phải được lắp đặt theo đúng quy cách, tiêu chuẩn, khuyến cáo của nhà sản xuất.

>>> Xem thêm: Áp suất là gì? Phân loại, công thức tính Áp suất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

plc schneider sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc sử dụng cookie của chúng tôi.