Backend là gì? Sự khác nhau giữa Backend và Frontend

Backend là gì? Giữa Backend và Frontend được coi là sự tương phản lẫn nhau, nếu Backend là tảng băng chìm thì Frontend chính là phần nổi của tảng băng đó. Vậy hãy cùng xem Backend là gì để cùng đưa ra những so sánh nhé. 

1. Backend là gì? Backend developer là gì?

Backend là gì? Backend developer là gì?

Backend là gì?

Backend là những phần bên trong bao gồm: máy chủ, cơ sở dữ liệu, ứng dụng mà người dùng không nhin thấy được. Chúng được ví như bộ não của con người có thể xử lý yêu cầu, câu lệnh, lựa chọn thông tin chính xác để hiển thị.

Ví dụ giúp các bạn dễ hình dùng hơn: “ Khi bạn có nhu cầu đặt chuyến bay trên 1 trang web, thực hiện tương tác online với frontend. Lúc đó, thông tin bạn đã nhập sẽ được lưu lại vào cơ sở dữ liệu trên máy chủ và máy chủ có thể dễ dàng quản lý những Backend này.

Backend developer là gì?

Backend developer là nhân viên có trách nhiệm tuyệt đối trong các hoạt động hậu trường khi có bất kỳ các hoạt động xảy ra trên trang web. Họ là những người xây dựng và phát triển mã và ngôn ngữ chạy phía sau hậu trường ở trên máy chủ web, backend.

Các mã được phát triển bởi Backend developer đều hỗ trợ thông tin cơ sở dữ liệu cho trình duyệt. Ví dụ về lập trình Backend phổ biến là các phông chữ, thiết kế, màu sắc,… để tạo thành giao diện trên website khi đọc một bài viết trên Blog. Trong khi nội dung của bài viết được kết xuất từ máy chủ và được tìm nạp từ cơ sở dữ liệu.

2. Sự khác nhau giữa Backend và Frontend

Sự khác nhau giữa Backend và Frontend

Backend và Frontend chính là hai sự tương phản rõ rệt, nếu Backend là tảng băng chìm thì Frontend chính là phần nổi của tảng băng đó.

Cụ thể hơn thì các bạn hay tham khảo bảng sau:

Vị tríTính chất công việcNgôn ngữ lập trìnhNhiệm vụ
BackendBackend đảm bảo các tác vụ quản trị website, dữ liệu từ phía máy chủ.PHP, Python, Ruby, Java, ASP.NETChịu trách nhiệm chính trong việc quản lý hệ thống.
FrontendFrontend tập trung ở mảng phát triển, xây dựng giao diện website, mang lại trải nghiệm khác biệt cho người dùng.3 ngôn ngữ lập trình chủ đạo ở Frontend là: HTML, CSS và JavaScript. Ngoài ra Frontend cần làm quen với các framework như: Bootstrap, Foundation, Backbone, AngularJS và EmberJS.Thực hiện tối ưu hóa hình ảnh và tính năng cho website.

3. Vai trò và nhiệm vụ của Backend developer

Vai trò và nhiệm vụ của Backend developer

Vai trò

Backend developer sẽ làm việc trực tiếp với Frontend developer bằng cách cung cấp logic phía máy chủ ứng dụng hướng ra bên ngoài giúp các ứng dụng hoạt động chính xác. Các ngôn ngữ tạo ra logic có thể là Ruby, PHP,…

Backend developer cũng sẽ là người chịu trách nhiệm tối ưu hóa ứng dụng về tốc độ và hiệu quả. Tạo ra một giải pháp lưu trữ dữ liệu với Database để lưu trữ thông tin như người dùng, bình luận, bài đăng,…

Họ còn có vai trò phát triển hệ thống xử lý và thanh toán dữ liệu, lưu trữ an toàn và tính phí cho khoản thanh toán. Quản lý các tài nguyên API hoạt động trên hầu hết thiết bị, tham gia vào quá trình xây dựng khung hoặc kiến trúc để dễ lập trình hơn.

Nhiệm vụ

Dưới đây là một số nhiệm vụ của Backend developer để bạn tham khảo, hiểu hơn về Backend:

  • Xác thực người dùng: Đảm bảo các chi tiết tài khoản người dùng là chính xác và họ sẽ có quyền xem những gì.
  • Kiểm soát trình tự: Đảm bảo trình tự được thực hiện trên trang web logic nhất mà không có sai sót nào.
  • Tối ưu hóa: Chú trọng cho các phần chức năng của trang web hoạt động dựa theo các cách nhanh nhất có thể.

4. Điều kiện để trở thành 1 Backend developer

Điều kiện để trở thành 1 Backend developer

Nắm vững các kiến thức cơ bản

Để trở thành một Backend developer bạn cần trang bị một vài kiến thức cơ bản trong lĩnh vực này như ngôn ngữ phát triển, cơ sở dữ liệu và bộ đệm, API, cấu trúc dữ liệu và thuật toán, ngôn ngữ lập trình,…

  • Kỹ năng về ngôn ngữ lập trình bao gồm: PHP, Python, Ruby, Java, ASP.NET,…
  • Nắm chắc kiến thức về cơ sở dữ liệu: hai loại cơ sở dữ liệu có sẵn trên thị trường được sử dụng phổ biến là SQL và NoSQL.
  • Có kiến thức về API: Backend Developer cần có kiến thức sâu rộng về API để hỗ trợ tốt hơn trong việc kết nối và truyền dữ liệu.
  • Có kiến thức về Server để website có thể hoạt động.
  • Kiến thức về thuật toán: Một số thuật toán mà bạn cần nắm như: Depth First Search và Breadth-First Search, bubble sort, selection sort, insertion sort, merge sort, quick sort, thuật toán đệ quy và lặp,…
  • Hiểu về cấu trúc dữ liệu để tạo được cơ sở cho việc tổ chức, truy cập và sửa đổi dữ liệu trong lập trình dễ dàng hơn.
  • Một số kỹ năng khác như: kỹ năng quản lý môi trường lưu trữ vớ CSDL, kiến thức về các ứng dụng mở rộng quy mô để xử lý, kiến thức về kiểm soát Git và GitHub,…

Kỹ năng phân tích logic

Cấu tạo hệ thống logic là một điều quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng. Để xây dựng được hệ thống hoạt động logic, bạn cần tư duy phân tích thật thông minh.

Khả năng tổ chức, sắp xếp công việc

Bạn cần biết sắp xếp công việc một cách khoa học để đảm bảo tất cả được hoàn thành đúng tiến độ, đôi khi khối lượng công việc rất nhiều với nhiều sản phẩm chưa hoàn thiện.

Kỹ năng giao tiếp tốt

Các Backend developer thường phải làm việc theo nhóm, hợp tác với nhiều bộ phận khác nhau. Nên cần phải có kỹ năng giao tiếp tốt, làm việc nhóm hiệu quả để công việc chung được tốt nhất, sản phẩm hoàn thiện nhanh nhất.

Cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì

Đây là đức tính mà bất kỳ người nào làm trong ngành IT cần phải có. Bởi tính chất công việc đòi hỏi độ chính xác cao, không được sai sót từ những mã code nhỏ nhất để đảm bảo không xuất hiện lỗi nào.

5. Công cụ cần thiết cho Backend developer

Công cụ cần thiết cho Backend developer

Một số công cụ hữu ích dưới đây có thể hỗ trợ cho các lập trình viên Backend, khiến công việc trở nên nhẹ nhàng hơn so với trước đây.

Ngôn ngữ lập trình phía máy chủ

Đây là những ngôn ngữ lập trình viên sử dụng để viết các chương trình, câu lệnh để vận hành ứng dụng, website, phần mềm.

  • HTML: có công dụng là bố cục và định dạng trang web trên World Wide Web.
  • CSS: được dùng để tìm và định dạng lại các phần tử tạo ra bởi HTML.
  • PHP: được dùng để để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML.
  • js: là hệ thống phần mềm dùng JavaScript để viết các ứng dụng internet có khả năng mở rộng như là máy chủ web.
  • Python: dễ đọc, dễ học và dễ nhớ.

Hệ thống cơ sở dữ liệu

  • Khung framework: là các đoạn code được viết sẵn, cấu thành nên một bộ khung mà ứng dụng web giúp xác định cấu trúc website.
  • Framework cho Node.js: khung framework ứng dụng web nên dùng là Express.js nếu bạn quyết định sử dụng toàn bộ hệ thống JavaScript.
  • Framework cho PHP: trên PHP có 2 khung framework và một CMS (hệ thống quản lý nội dung) được xây dựng. Nếu trang web bạn làm liên quan đến WordPress thì bạn cần một số kiến thức PHP trong trường hợp cần thiết tùy chỉnh các plugin.
  • Framework cho Python: Bạn sẽ cần phải học thêm web framework Django nếu lựa chọn Python. Điều đó sẽ khiến framework hoạt động hiệu quả.

>>> Xem thêm: Low code là gì? Khác biệt giữa Low-code và Nocode

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

plc schneider sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc sử dụng cookie của chúng tôi.